Tiếp tục phần một của loạt bài tìm hiểu thiết lập Dimension Style, ở phần này chúng ta sẽ tìm hiều các thành phần khác của hộp thoại này là Fit và Primary Units tab.
D. Các thông số trên tab “Fit”
Tab này để đặt các thiết lập nhằm giải quyết các vấn đề xảy ra khi vùng để khi kích thước quá nhỏ, khi đó các yếu tố như text, arrow, line sẽ chèn vào nhau rất xấu. Ví dụ như trường hợp sau:
Mục Text placement:
Điều đầu tiên bạn nghĩ đến trong trường hợp này là gì? Đó là Các dấu mũi tên nên giữ nguyên vị trí thẳng hàng, còn các text nên thay đổi vị trí một chút, chẳng hạn như thế này

Và để dim được thể hiện như trên, tại Text placement ta thiết lập như sau:

Với tùy chọn này bạn có thể tùy ý kéo text của dim đến vị trí nào “thuận mắt” cũng được, còn. với lựa chọn đầu tiên “Biside the dimension line” thì bạn chỉ kéo được sang trái, sang phải so với vị trí mặc định của text và dimension line thôi.
Cũng cần lưu ý rằng, thiết lập ở Text placement chỉ áp dụng khi bạn di chuyển text của dim khỏi vị trí mặc định của nó thôi, có nghĩa là nó tùy thuộc vào tay bạn kéo, chứ không tự động đặt cho bạn, tương đối ngoan
Trở lại với các thông số thiết lập khác
Mục Fit options:
Ý nghĩa của mục này được giải thích rất rõ: Nếu bạn không đủ không gian để đặt cả text và arrows vào giữa 2 đường extension line thì những đối tượng sau sẽ được chuyển ra ngoài extension line

- Either text or arrows (best fit): AutoCad tự chọn một trong 2 đối tượng là text hoặc arrows để chuyển ra ngoài cho vừa nhất, thường thì các bạn nên chọn cái này cho đỡ mệt
- Arrows: Ưu tiên chuyển arrows ra ngoài
- Text: Ưu tiên chuyển text ra ngoài
- Both text and arrows: Đưa cả 2 ra ngoài
- Always keep text between ext lines: Chầy cối giữ text phía trong extension lines
. Thường thì khi chọn lựa chọn này bạn đánh dấu chọn “Suppress arrows if they don’t fit inside extension lines” để bỏ luôn arrows nếu không đủ chỗ cho text
Mục Scale for dimension features:
Đây là mục quan trọng nhất cho các bạn thiết lập bản vẽ với nhiều tỉ lệ mà không dùng layout, giá trị trong ô “Use overall scale of” chính là tỉ lệ bản của bạn vẽ mà bạn muốn dùng dim đó. Các bạn có thể xem thêm bài “Thiết lập AutoCad cơ bản” này để hiểu rõ hơn.
Mục Fine tuning:
Mục này chỉ có 2 lựa chọn nhỏ
- Place text manually: Chọn điểm đặt vị trí của text dim bằng tay, nên bỏ không chọn.
- Draw dim line between ext lines: Bỏ đường dimension line khi khoảng giữa các extension line quá nhỏ, cũng nên bỏ không chọn lựa chọn này vì đôi khi không xác định được đúng các dim.
E. Các thông số trên tab “Unit”
Mình định bỏ qua không dịch phần này, nhưng đọc lời dẫn thì đây là một phần rất quan trọng, và rất nhiều người dùng AutoCad thiếu kinh nghiệm mắc phải những lỗi do thiết lập Unit không đúng gây ra, do vậy theo đúng lời khuyên của tác giả, bạn hãy đọc phần này thật kĩ nhé (This lecture is of advanced level, therefore please read it carefully)

Hãy cùng xem xét dim trên, với yêu cầu bản vẽ yêu cầu có độ chính xác đến hai số thập phân
Với Units được thiết lập mặc định, có 2 lỗi mà bạn dễ dàng nhận ra là: kích thước 5,000 có ba số 0 không có ý nghĩa, thừa thãi, giá trị chữ số thập phân thứ 3 của giá trị 16,405 cũng không cân thiết với yêu cầu đề bài. Để sửa lỗi này ta lần lượt tìm hiểu các thiết lập sau.
Mục Linear dimension:

- Unit format: Kiểu định dạng của text, tùy theo nhu cầu từng người dùng, mình hay chọn Decimal
- Precision: Số lượng số thập phân sau dấu “ , “, được lấy bằng số lượng số 0 sau dấu “ , “ trong ô lựa chọn đấy, tùy dung sai từng bản vẽ mà bạn chọn cho thích hợp. Ở ví dụ trên ta đặt 0,00 cho Precision thì được kết quả như sau.

- Fraction format: Decimal separator: Dấu ngăn cách giữa phần số và thập phân, dấu “ , “ thì theo tiêu chuẩn Việt Nam, có dấu “ . “ thì tiện hơn cho việc dùng dãy phím số của bàn phím. Cái này cũng tùy người dùng
- Round off: Làm tròn số. Ví dụ nếu bản vẽ chỉ cần chính xác đến 0,5mm, ta đặt Round off là 0.5 thì khi đó 24.6 sẽ được làm tròn thành 25.0 và 24.3 sẽ được làm tròn thành 24.5. Sẽ tiện lợi hơn rất nhiều cho người công nhân trong việc lấy dấu, đo đạc.
- Prefix và Suffix: Tiền tố và hậu tố, giá trị mặc định bạn thêm vào mỗi dim, giả sử bạn là mm chẳng hạn.
- Scale Factor: Thông số này để dùng cho bản vẽ có nhiều tỉ lệ, nếu bạn đặt là 2 thì giá trị của text sẽ được nhân đôi lên, nói chung cũng ko dùng đến lắm
Mục Zero suppression:
Mục này để bỏ việc hiển thị số không đi nếu không cần thiết, có 2 lựa chọn chính
- Leading: Số không đằng trước dấu khi giá trị lớn hơn 0, nhỏ hơn một được bỏ đi. Ví dụ 0.12345 sẽ được hiển thị thành: .12345
- Trailing: Số không không có ý nghĩa đằng sau dấu được bỏ đi, tác dụng này chính là yêu cầu giải quyết lỗi thứ nhất được đưa ra ở trên.
Mục Angular dimensions:
Tương tự các mục trước, chỉ khác là áp dụng cho dim ghi kích thước góc
Tham khảo: dailyautocad.com
Dịch – Chỉnh sửa – Bổ xung: giothangmuoi.info
Phần 2 đến đây thôi, các bạn đón xem phần cuối các thông số trên “Alternate Units” và “Tolerance” nhé
Chúc cả nhà cuối tuần vui vẻ.
____________
Báo link download hỏng tại đây
Nếu thấy bài viết hay các bạn nhấn nút google +1 hoặc chia sẻ lên facebook giúp nhé ^^
Hãy cùng tham gia: Hội Cơ khí Việt Nam trên facebook









Chú ý: Comment đầu tiên của bạn sẽ được mình xét duyệt trước khi cho đăng tải. Blog mình sẽ không chấp nhận những comment vi phạm một trong những nội dung sau: